thành sự
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nên việc, hoàn thành công việc một cách tốt đẹp, đạt được kết quả như mong muốn: "thành sự" diễn tả việc một sự việc, kế hoạch hay công việc nào đó đi đến sự thành công, viên mãn.
- Được thực hiện trọn vẹn, có kết quả: Nhấn mạnh vào kết cục thành công, hoàn tất của một hành động hay dự định.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Mong rằng mọi chuyện sẽ thành sự. (Mong rằng mọi việc sẽ nên vẹn toàn.)
- Nhờ sự cố gắng của mọi người, kế hoạch cuối cùng đã thành sự. (Nhờ sự nỗ lực của mọi người, kế hoạch cuối cùng đã thành công.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thành sự tại thiên": một cách nói nhấn mạnh yếu tố khách quan, thiên ý hoặc sự may mắn đóng vai trò quyết định cho sự thành công. Thường dùng trong những ngữ cảnh triết lý, chiêm nghiệm.
- Con người có thể lập mưu tính kế, nhưng thành sự tại thiên. (Người có thể đề ra mưu kế, nhưng việc thành công hay không lại do trời.)
Biến thể và từ gần giống
- Thành công (động từ): đạt được mục đích, kết quả tốt đẹp như mong đợi.
- Anh ấy đã thành công trong sự nghiệp.
- Hoàn thành (động từ): làm xong, kết thúc một công việc.
- Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
- Viên mãn (tính từ): đầy đủ, trọn vẹn, tốt đẹp (thường dùng cho kết cục).
- Câu chuyện có một kết thúc viên mãn.
Từ đồng nghĩa
- Nên việc: (cụm động từ) làm nên việc, đem lại kết quả tốt.
- Đạt thành: (động từ) đạt được đến sự thành công.
- Toại nguyện: (động từ) thỏa mãn, đạt được nguyện vọng.
Thành ngữ liên quan
- Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên: (Người tính việc, trời định sự thành bại). Đây là một thành ngữ Hán Việt phổ biến, thường dùng để nói về việc con người có thể lên kế hoạch, cố gắng, nhưng kết quả cuối cùng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan, số phận hoặc thiên ý.
- Chúng ta cứ hết lòng mà làm, "mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên".
- Nên việc : Thành sự tại nhân.